Bỏ qua để đến Nội dung

Hub2S · Giải pháp trên nền tảng Odoo

Kế toán giá thành sản xuất trên Odoo

Thành phẩm đã nhập kho, hàng đã bán. Chi phí lương, điện và khấu hao cuối kỳ sẽ được tính vào đâu?

Giải pháp Hub2S hướng đến việc kết nối chi phí kế toán với từng nhà máy, phân xưởng và lệnh sản xuất. Từ tập hợp, phân bổ đến tính giá thành sản xuất, doanh nghiệp có cơ sở giải thích chi phí và đối chiếu tồn kho, dở dang, giá vốn.

Từ chi phí phát sinh đến sản phẩm

Theo được nguồn chi phí.
Hiểu được giá thành sản phẩm.

Nguyên vật liệu621
Nhân công622
Sản xuất chung627

Tập hợp theo nơi phát sinh · Phân loại chi phí

Tính giá thành sản xuất Phân bổ theo đối tượng và tiêu thức phù hợp

Đối chiếu giá trị sau tính giá thành

Dở dang154
Thành phẩm155
Giá vốn632

Sơ đồ tổng quan giải pháp. Chi phí không đủ điều kiện vào giá thành được xác định riêng trước khi phân bổ.

Bài toán giá thành cuối kỳ

Sản xuất đã hoàn tất.
Giá thành vẫn phải chờ?

Lương, điện và chi phí chung chưa phân bổ đủ. Giá thành còn nằm trên nhiều bảng tính, trong khi doanh nghiệp cần biết sản phẩm đang lãi hay lỗ.

Hàng đã bán,
chi phí chưa đủ

Thành phẩm đã nhập kho, xuất bán nhưng lương, điện và khấu hao cuối kỳ mới được tập hợp.

Khó xác định phần chi phí bổ sung thuộc tồn kho, dở dang hay giá vốn.

Một khoản chi,
nhiều nơi chịu phí

Điện, lương và khấu hao dùng chung cần chia cho từng nhà máy, phân xưởng rồi đến sản phẩm.

Tiêu thức thiếu phù hợp có thể khiến sản phẩm này gánh chi phí của sản phẩm khác.

Chốt giá thành,
vẫn phải nối nhiều bảng

Số liệu sản xuất, chi phí kế toán và bảng phân bổ cần ghép lại mỗi lần tính giá thành sản xuất.

Chốt kỳ kéo dài, khó truy lại căn cứ khi giá thành thay đổi.

Odoo và giải pháp Hub2S

Từ chi phí trên lệnh sản xuất
đến giá thành thực tế cuối kỳ

Kế thừa dữ liệu sản xuất, kho và kế toán trên Odoo để tổ chức quy trình tính giá thành theo kỳ, phù hợp cách doanh nghiệp tập hợp và phân bổ chi phí.

Nền tảng Odoo

Ghi nhận hoạt động sản xuất

Nguyên vật liệu, lệnh sản xuất, công đoạn, thời gian thực hiện và dữ liệu định giá là đầu vào của quy trình.

Phạm vi bổ sung Hub2S

Kết nối với chi phí kế toán

Tập hợp chi phí thực tế theo kỳ, phân bổ theo nơi chịu phí và đối chiếu kết quả tính giá thành với giá trị đã ghi nhận.

Một luồng dữ liệu để kiểm traChứng từ nguồn → Tập hợp → Phân bổ → Tính giá thành → Đối chiếu

Phạm vi triển khai được xác định theo phiên bản Odoo, cấu hình kế toán và mô hình sản xuất của doanh nghiệp.

Đúng nơi phát sinh

Chi phí phát sinh ở đâu,
sản phẩm nào phải chịu?

Tổ chức nơi tập hợp chi phí theo công ty, nhà máy và phân xưởng. Từ đó xác định phần gắn trực tiếp với lệnh sản xuất và phần cần phân bổ.

  • Giữ liên kết với chứng từ và kỳ phát sinh.
  • Gắn nơi chịu phí với kho và lệnh sản xuất.
  • Tách khoản chưa đủ căn cứ để người phụ trách kiểm tra.

Minh họa cấu trúc tập hợp chi phí

Công tyChi phí theo kỳ
↓
Nhà máy AKho A · Phạm vi chịu phí
Nhà máy BKho B · Phạm vi chịu phí
↓
Phân xưởng → Lệnh sản xuấtXác định trực tiếp hoặc nhận phân bổ

Thông tin phân tích trên chứng từ phải được ghi nhận đầy đủ. Chỉ tạo danh mục nhà máy chưa đủ để xác định chi phí.

Tiêu thức theo bản chất chi phí

Một loại chi phí.
Nhiều cấp phân bổ.

Tiêu thức có thể khác nhau ở từng cấp, từng nhánh. Lựa chọn cần phản ánh cách sử dụng nguồn lực và dữ liệu doanh nghiệp thực sự thu thập được.

Ví dụ minh họa · Điện dùng chung

Chi phí điện cấp công tyNguồn chi phí trong kỳ
↓ Diện tích m²
Nhà máy ANhận phần chi phí được phân bổ
↓ Sản lượng
Phân xưởng 01Tiêu thức theo nhánh
Phân xưởng 02Tiêu thức theo nhánh
Nhân công trực tiếp

Phân bổ từ chi phí thực tế

Tập hợp chi phí nhân công của nơi chịu phí, sau đó phân bổ cho các lệnh liên quan. Giờ công hoặc chi phí nhân công định mức có thể làm trọng số khi phù hợp.

120 triệu chi phí nhân côngTrọng số 40% / 60% → Lệnh A nhận 48 triệu · Lệnh B nhận 72 triệu

Số liệu giả định. Có đo đếm trực tiếp phù hợp thì ưu tiên căn cứ đó; không mặc định diện tích hoặc sản lượng phù hợp mọi khoản điện.

Từ khoản mục đến nơi giữ giá trị

Chi phí nào vào giá thành,
chi phí nào ghi nhận trong kỳ?

Tổ chức luồng hạch toán theo khoản mục, có căn cứ phân loại và kiểm tra trước khi ghi sổ.

621Nguyên vật liệu trực tiếp
622Nhân công trực tiếp
627Sản xuất chung
↓ Phần đủ điều kiện tính vào giá thành
154 · Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dangTập hợp theo đối tượng chịu chi phí
↓ Phân định theo khối lượng thực tế
Còn dở dang → 154Chi tiết phần chưa hoàn thành
Hoàn thành nhập kho → 155Giá thành sản phẩm nhập kho
Nhánh riêng → 632Phần vượt mức bình thường hoặc SXC cố định không được phân bổ
Kiểm soát trước khi chốt kỳ621/622/627 kết chuyển hết · 154 giải thích được dở dang · Chi phí bị loại có căn cứ

Vượt kế hoạch không mặc nhiên là vượt mức bình thường; công suất bình thường và hồ sơ phân loại cần được xác nhận. Chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp không gom vào nhánh 632 này.

Chi phí bổ sung cuối kỳ

Chi phí đến sau,
giá trị phải về đúng nơi.

Sản phẩm có thể còn tồn, đã bán hoặc được đưa vào sản xuất tiếp. Kết quả tính giá thành cần chỉ ra đối tượng đang giữ phần giá trị phải điều chỉnh.

  • Đối chiếu giá thực tế với giá trị đã ghi nhận.
  • Theo dõi số đã điều chỉnh và phần còn lại.
  • Kiểm tra ảnh hưởng đến tồn kho, dở dang và giá vốn.

Ví dụ giả định · Cùng sản lượng, cùng phạm vi chi phí

105 triệuGiá trị nhập kho ban đầu
112 triệuGiá thành thực tế
↓ Chưa có điều chỉnh trước đó
+7 triệuPhần giá trị cần xác định nơi điều chỉnh
↓ Theo giao dịch thực tế
Còn tồnThành phẩm
Sản xuất tiếpDở dang / đầu ra tiếp theo
Đã bánGiá vốn

Cơ chế truyền chênh lệch qua chuỗi sản xuất, đồng bộ giá trị kho và sổ kế toán cần được demo, kiểm thử theo phương pháp định giá và kỳ kế toán áp dụng.

Báo cáo phục vụ quyết định

Giải thích được giá thành.
Đối chiếu được số liệu.

Xem chi phí theo sản phẩm, lệnh sản xuất và nơi chịu phí; tách câu hỏi về hiệu quả sản xuất khỏi số tiền cần điều chỉnh kế toán.

Phân tích giá thành theo lệnh sản xuấtMinh họa · Triệu đồng
Chỉ tiêuGiá trịÝ nghĩa
Kế hoạch cùng sản lượng100Cơ sở đánh giá hiệu quả
Nhập kho ban đầu105Giá trị đã ghi nhận
Thực tế đủ điều kiện112Sau tập hợp, phân loại và phân bổ
Chênh lệch so với kế hoạch+12Phân tích quản trị
Cần điều chỉnh bổ sung+7Giả định chưa điều chỉnh trước đó

Minh họa báo cáo bằng dữ liệu giả định. Phần thực tế trong ví dụ đã loại khoản phải ghi nhận riêng vào chi phí trong kỳ.

Bắt đầu từ dữ liệu doanh nghiệp

Chạy thử một kỳ.
Đối chiếu trước khi mở rộng.

Thống nhất cách tập hợp và phân bổ trên một kỳ sản xuất cụ thể, rồi kiểm tra kết quả cùng người phụ trách kế toán và sản xuất.

01 · Khảo sát

Hiểu mô hình sản xuất

Xác định đối tượng tính giá thành, nơi chịu phí, phương pháp định giá và thời điểm chốt số liệu.

02 · Thống nhất

Chốt quy tắc và dữ liệu

Chọn tiêu thức, căn cứ công suất bình thường, cách xác định dở dang và người xác nhận.

03 · Chạy thử

Tính giá thành một kỳ

Sử dụng chứng từ nguồn và sản lượng thực tế; kiểm tra khoản thiếu căn cứ, phần phân bổ và phần bị loại.

04 · Nghiệm thu

Đối chiếu kết quả

Kiểm tra khoản mục, dở dang, thành phẩm, giá vốn và trường hợp tính lại trước khi mở rộng áp dụng.

Hồ sơ nên chuẩn bịChi phí nguồn · Bảng phân bổ hiện tại · Sản lượng và dở dang · Báo cáo kho và sổ kế toán

Trao đổi cùng Hub2S

Bắt đầu từ bài toán
giá thành của doanh nghiệp.

Mang theo một kỳ sản xuất đang cần đối chiếu. Hub2S cùng doanh nghiệp xác định khoảng trống giữa quy trình hiện tại, dữ liệu trên Odoo và yêu cầu tính giá thành sản xuất.

Nội dung cùng rà soát

  • Chi phí đang được tập hợp và phân bổ như thế nào?
  • Dở dang, thành phẩm và giá vốn còn chênh ở đâu?
  • Phần nào cấu hình được, phần nào cần bổ sung?
  • Cần dữ liệu và tình huống nào để demo, nghiệm thu?
Zalo