Hub2S · Giải pháp trên nền tảng Odoo
Kế toán giá thành sản xuất trên Odoo
Thành phẩm đã nhập kho, hàng đã bán. Chi phí lương, điện và khấu hao cuối kỳ sẽ được tính vào đâu?
Giải pháp Hub2S hướng đến việc kết nối chi phí kế toán với từng nhà máy, phân xưởng và lệnh sản xuất. Từ tập hợp, phân bổ đến tính giá thành sản xuất, doanh nghiệp có cơ sở giải thích chi phí và đối chiếu tồn kho, dở dang, giá vốn.
Từ chi phí phát sinh đến sản phẩm
Theo được nguồn chi phí.
Hiểu được giá thành sản phẩm.
Tập hợp theo nơi phát sinh · Phân loại chi phí
Đối chiếu giá trị sau tính giá thành
Sơ đồ tổng quan giải pháp. Chi phí không đủ điều kiện vào giá thành được xác định riêng trước khi phân bổ.
Hub2S · Giải pháp trên nền tảng Odoo
Kế toán giá thành sản xuất trên Odoo
Thành phẩm đã nhập kho, hàng đã bán. Chi phí lương, điện và khấu hao cuối kỳ sẽ được tính vào đâu?
Giải pháp Hub2S hướng đến việc kết nối chi phí kế toán với từng nhà máy, phân xưởng và lệnh sản xuất. Từ tập hợp, phân bổ đến tính giá thành sản xuất, doanh nghiệp có cơ sở giải thích chi phí và đối chiếu tồn kho, dở dang, giá vốn.
Từ chi phí phát sinh đến sản phẩm
Theo được nguồn chi phí.
Hiểu được giá thành sản phẩm.
Tập hợp theo nơi phát sinh · Phân loại chi phí
Đối chiếu giá trị sau tính giá thành
Sơ đồ tổng quan giải pháp. Chi phí không đủ điều kiện vào giá thành được xác định riêng trước khi phân bổ.
Bài toán giá thành cuối kỳ
Sản xuất đã hoàn tất.
Giá thành vẫn phải chờ?
Lương, điện và chi phí chung chưa phân bổ đủ. Giá thành còn nằm trên nhiều bảng tính, trong khi doanh nghiệp cần biết sản phẩm đang lãi hay lỗ.
Hàng đã bán,
chi phí chưa đủ
Thành phẩm đã nhập kho, xuất bán nhưng lương, điện và khấu hao cuối kỳ mới được tập hợp.
Một khoản chi,
nhiều nơi chịu phí
Điện, lương và khấu hao dùng chung cần chia cho từng nhà máy, phân xưởng rồi đến sản phẩm.
Chốt giá thành,
vẫn phải nối nhiều bảng
Số liệu sản xuất, chi phí kế toán và bảng phân bổ cần ghép lại mỗi lần tính giá thành sản xuất.
Bài toán giá thành cuối kỳ
Sản xuất đã hoàn tất.
Giá thành vẫn phải chờ?
Lương, điện và chi phí chung chưa phân bổ đủ. Giá thành còn nằm trên nhiều bảng tính, trong khi doanh nghiệp cần biết sản phẩm đang lãi hay lỗ.
Hàng đã bán,
chi phí chưa đủ
Thành phẩm đã nhập kho, xuất bán nhưng lương, điện và khấu hao cuối kỳ mới được tập hợp.
Một khoản chi,
nhiều nơi chịu phí
Điện, lương và khấu hao dùng chung cần chia cho từng nhà máy, phân xưởng rồi đến sản phẩm.
Chốt giá thành,
vẫn phải nối nhiều bảng
Số liệu sản xuất, chi phí kế toán và bảng phân bổ cần ghép lại mỗi lần tính giá thành sản xuất.
Odoo và giải pháp Hub2S
Từ chi phí trên lệnh sản xuất
đến giá thành thực tế cuối kỳ
Kế thừa dữ liệu sản xuất, kho và kế toán trên Odoo để tổ chức quy trình tính giá thành theo kỳ, phù hợp cách doanh nghiệp tập hợp và phân bổ chi phí.
Ghi nhận hoạt động sản xuất
Nguyên vật liệu, lệnh sản xuất, công đoạn, thời gian thực hiện và dữ liệu định giá là đầu vào của quy trình.
Kết nối với chi phí kế toán
Tập hợp chi phí thực tế theo kỳ, phân bổ theo nơi chịu phí và đối chiếu kết quả tính giá thành với giá trị đã ghi nhận.
Phạm vi triển khai được xác định theo phiên bản Odoo, cấu hình kế toán và mô hình sản xuất của doanh nghiệp.
Odoo và giải pháp Hub2S
Từ chi phí trên lệnh sản xuất
đến giá thành thực tế cuối kỳ
Kế thừa dữ liệu sản xuất, kho và kế toán trên Odoo để tổ chức quy trình tính giá thành theo kỳ, phù hợp cách doanh nghiệp tập hợp và phân bổ chi phí.
Ghi nhận hoạt động sản xuất
Nguyên vật liệu, lệnh sản xuất, công đoạn, thời gian thực hiện và dữ liệu định giá là đầu vào của quy trình.
Kết nối với chi phí kế toán
Tập hợp chi phí thực tế theo kỳ, phân bổ theo nơi chịu phí và đối chiếu kết quả tính giá thành với giá trị đã ghi nhận.
Phạm vi triển khai được xác định theo phiên bản Odoo, cấu hình kế toán và mô hình sản xuất của doanh nghiệp.
Đúng nơi phát sinh
Chi phí phát sinh ở đâu,
sản phẩm nào phải chịu?
Tổ chức nơi tập hợp chi phí theo công ty, nhà máy và phân xưởng. Từ đó xác định phần gắn trực tiếp với lệnh sản xuất và phần cần phân bổ.
- Giữ liên kết với chứng từ và kỳ phát sinh.
- Gắn nơi chịu phí với kho và lệnh sản xuất.
- Tách khoản chưa đủ căn cứ để người phụ trách kiểm tra.
Minh họa cấu trúc tập hợp chi phí
Thông tin phân tích trên chứng từ phải được ghi nhận đầy đủ. Chỉ tạo danh mục nhà máy chưa đủ để xác định chi phí.
Đúng nơi phát sinh
Chi phí phát sinh ở đâu,
sản phẩm nào phải chịu?
Tổ chức nơi tập hợp chi phí theo công ty, nhà máy và phân xưởng. Từ đó xác định phần gắn trực tiếp với lệnh sản xuất và phần cần phân bổ.
- Giữ liên kết với chứng từ và kỳ phát sinh.
- Gắn nơi chịu phí với kho và lệnh sản xuất.
- Tách khoản chưa đủ căn cứ để người phụ trách kiểm tra.
Minh họa cấu trúc tập hợp chi phí
Thông tin phân tích trên chứng từ phải được ghi nhận đầy đủ. Chỉ tạo danh mục nhà máy chưa đủ để xác định chi phí.
Tiêu thức theo bản chất chi phí
Một loại chi phí.
Nhiều cấp phân bổ.
Tiêu thức có thể khác nhau ở từng cấp, từng nhánh. Lựa chọn cần phản ánh cách sử dụng nguồn lực và dữ liệu doanh nghiệp thực sự thu thập được.
Ví dụ minh họa · Điện dùng chung
Phân bổ từ chi phí thực tế
Tập hợp chi phí nhân công của nơi chịu phí, sau đó phân bổ cho các lệnh liên quan. Giờ công hoặc chi phí nhân công định mức có thể làm trọng số khi phù hợp.
Số liệu giả định. Có đo đếm trực tiếp phù hợp thì ưu tiên căn cứ đó; không mặc định diện tích hoặc sản lượng phù hợp mọi khoản điện.
Tiêu thức theo bản chất chi phí
Một loại chi phí.
Nhiều cấp phân bổ.
Tiêu thức có thể khác nhau ở từng cấp, từng nhánh. Lựa chọn cần phản ánh cách sử dụng nguồn lực và dữ liệu doanh nghiệp thực sự thu thập được.
Ví dụ minh họa · Điện dùng chung
Phân bổ từ chi phí thực tế
Tập hợp chi phí nhân công của nơi chịu phí, sau đó phân bổ cho các lệnh liên quan. Giờ công hoặc chi phí nhân công định mức có thể làm trọng số khi phù hợp.
Số liệu giả định. Có đo đếm trực tiếp phù hợp thì ưu tiên căn cứ đó; không mặc định diện tích hoặc sản lượng phù hợp mọi khoản điện.
Từ khoản mục đến nơi giữ giá trị
Chi phí nào vào giá thành,
chi phí nào ghi nhận trong kỳ?
Tổ chức luồng hạch toán theo khoản mục, có căn cứ phân loại và kiểm tra trước khi ghi sổ.
Vượt kế hoạch không mặc nhiên là vượt mức bình thường; công suất bình thường và hồ sơ phân loại cần được xác nhận. Chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp không gom vào nhánh 632 này.
Từ khoản mục đến nơi giữ giá trị
Chi phí nào vào giá thành,
chi phí nào ghi nhận trong kỳ?
Tổ chức luồng hạch toán theo khoản mục, có căn cứ phân loại và kiểm tra trước khi ghi sổ.
Vượt kế hoạch không mặc nhiên là vượt mức bình thường; công suất bình thường và hồ sơ phân loại cần được xác nhận. Chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp không gom vào nhánh 632 này.
Chi phí bổ sung cuối kỳ
Chi phí đến sau,
giá trị phải về đúng nơi.
Sản phẩm có thể còn tồn, đã bán hoặc được đưa vào sản xuất tiếp. Kết quả tính giá thành cần chỉ ra đối tượng đang giữ phần giá trị phải điều chỉnh.
- Đối chiếu giá thực tế với giá trị đã ghi nhận.
- Theo dõi số đã điều chỉnh và phần còn lại.
- Kiểm tra ảnh hưởng đến tồn kho, dở dang và giá vốn.
Ví dụ giả định · Cùng sản lượng, cùng phạm vi chi phí
Cơ chế truyền chênh lệch qua chuỗi sản xuất, đồng bộ giá trị kho và sổ kế toán cần được demo, kiểm thử theo phương pháp định giá và kỳ kế toán áp dụng.
Chi phí bổ sung cuối kỳ
Chi phí đến sau,
giá trị phải về đúng nơi.
Sản phẩm có thể còn tồn, đã bán hoặc được đưa vào sản xuất tiếp. Kết quả tính giá thành cần chỉ ra đối tượng đang giữ phần giá trị phải điều chỉnh.
- Đối chiếu giá thực tế với giá trị đã ghi nhận.
- Theo dõi số đã điều chỉnh và phần còn lại.
- Kiểm tra ảnh hưởng đến tồn kho, dở dang và giá vốn.
Ví dụ giả định · Cùng sản lượng, cùng phạm vi chi phí
Cơ chế truyền chênh lệch qua chuỗi sản xuất, đồng bộ giá trị kho và sổ kế toán cần được demo, kiểm thử theo phương pháp định giá và kỳ kế toán áp dụng.
Báo cáo phục vụ quyết định
Giải thích được giá thành.
Đối chiếu được số liệu.
Xem chi phí theo sản phẩm, lệnh sản xuất và nơi chịu phí; tách câu hỏi về hiệu quả sản xuất khỏi số tiền cần điều chỉnh kế toán.
| Chỉ tiêu | Giá trị | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Kế hoạch cùng sản lượng | 100 | Cơ sở đánh giá hiệu quả |
| Nhập kho ban đầu | 105 | Giá trị đã ghi nhận |
| Thực tế đủ điều kiện | 112 | Sau tập hợp, phân loại và phân bổ |
| Chênh lệch so với kế hoạch | +12 | Phân tích quản trị |
| Cần điều chỉnh bổ sung | +7 | Giả định chưa điều chỉnh trước đó |
Minh họa báo cáo bằng dữ liệu giả định. Phần thực tế trong ví dụ đã loại khoản phải ghi nhận riêng vào chi phí trong kỳ.
Báo cáo phục vụ quyết định
Giải thích được giá thành.
Đối chiếu được số liệu.
Xem chi phí theo sản phẩm, lệnh sản xuất và nơi chịu phí; tách câu hỏi về hiệu quả sản xuất khỏi số tiền cần điều chỉnh kế toán.
| Chỉ tiêu | Giá trị | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Kế hoạch cùng sản lượng | 100 | Cơ sở đánh giá hiệu quả |
| Nhập kho ban đầu | 105 | Giá trị đã ghi nhận |
| Thực tế đủ điều kiện | 112 | Sau tập hợp, phân loại và phân bổ |
| Chênh lệch so với kế hoạch | +12 | Phân tích quản trị |
| Cần điều chỉnh bổ sung | +7 | Giả định chưa điều chỉnh trước đó |
Minh họa báo cáo bằng dữ liệu giả định. Phần thực tế trong ví dụ đã loại khoản phải ghi nhận riêng vào chi phí trong kỳ.
Bắt đầu từ dữ liệu doanh nghiệp
Chạy thử một kỳ.
Đối chiếu trước khi mở rộng.
Thống nhất cách tập hợp và phân bổ trên một kỳ sản xuất cụ thể, rồi kiểm tra kết quả cùng người phụ trách kế toán và sản xuất.
Hiểu mô hình sản xuất
Xác định đối tượng tính giá thành, nơi chịu phí, phương pháp định giá và thời điểm chốt số liệu.
Chốt quy tắc và dữ liệu
Chọn tiêu thức, căn cứ công suất bình thường, cách xác định dở dang và người xác nhận.
Tính giá thành một kỳ
Sử dụng chứng từ nguồn và sản lượng thực tế; kiểm tra khoản thiếu căn cứ, phần phân bổ và phần bị loại.
Đối chiếu kết quả
Kiểm tra khoản mục, dở dang, thành phẩm, giá vốn và trường hợp tính lại trước khi mở rộng áp dụng.
Bắt đầu từ dữ liệu doanh nghiệp
Chạy thử một kỳ.
Đối chiếu trước khi mở rộng.
Thống nhất cách tập hợp và phân bổ trên một kỳ sản xuất cụ thể, rồi kiểm tra kết quả cùng người phụ trách kế toán và sản xuất.
Hiểu mô hình sản xuất
Xác định đối tượng tính giá thành, nơi chịu phí, phương pháp định giá và thời điểm chốt số liệu.
Chốt quy tắc và dữ liệu
Chọn tiêu thức, căn cứ công suất bình thường, cách xác định dở dang và người xác nhận.
Tính giá thành một kỳ
Sử dụng chứng từ nguồn và sản lượng thực tế; kiểm tra khoản thiếu căn cứ, phần phân bổ và phần bị loại.
Đối chiếu kết quả
Kiểm tra khoản mục, dở dang, thành phẩm, giá vốn và trường hợp tính lại trước khi mở rộng áp dụng.
Trao đổi cùng Hub2S
Bắt đầu từ bài toán
giá thành của doanh nghiệp.
Mang theo một kỳ sản xuất đang cần đối chiếu. Hub2S cùng doanh nghiệp xác định khoảng trống giữa quy trình hiện tại, dữ liệu trên Odoo và yêu cầu tính giá thành sản xuất.
Nội dung cùng rà soát
- Chi phí đang được tập hợp và phân bổ như thế nào?
- Dở dang, thành phẩm và giá vốn còn chênh ở đâu?
- Phần nào cấu hình được, phần nào cần bổ sung?
- Cần dữ liệu và tình huống nào để demo, nghiệm thu?
Trao đổi cùng Hub2S
Bắt đầu từ bài toán
giá thành của doanh nghiệp.
Mang theo một kỳ sản xuất đang cần đối chiếu. Hub2S cùng doanh nghiệp xác định khoảng trống giữa quy trình hiện tại, dữ liệu trên Odoo và yêu cầu tính giá thành sản xuất.
Nội dung cùng rà soát
- Chi phí đang được tập hợp và phân bổ như thế nào?
- Dở dang, thành phẩm và giá vốn còn chênh ở đâu?
- Phần nào cấu hình được, phần nào cần bổ sung?
- Cần dữ liệu và tình huống nào để demo, nghiệm thu?